Cách đọc đồng hồ đo áp suất chuẩn xác nhất
Để đo lường, theo dõi, kiểm soát áp suất hiệu quả thì việc sử dụng đồng hồ đo áp suất là rất cần thiết. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách đọc kết quả đồng hồ áp suất. Trong bài viết dưới đây, Van Hải Phát sẽ chia sẻ chi tiết cách đọc đồng hồ đo áp suất chính xác nhất.
Đồng hồ đo áp suất là gì?
Đồng hồ đo áp suất là thiết bị dùng để đo áp suất nội tại hoặc chân không trong hệ thống chất lỏng, khí….Đồng hồ áp suất thường bao gồm một đồng hồ với một kim chỉ số, một màn hình kỹ thuật số hiển thị giá trị áp suất đo được, các bộ phận liên kết để kết nối với hệ thống cần đo áp suất.

Đồng hồ đo áp thường sử dụng để đo áp suất bồn nước, đo áp suất bồn gas, đường ống gas, đo áp suất lò hơi, đo áp suất thủy lực….
Các thông tin cần biết khi đọc đồng hồ áp suất
Để đọc đồng hồ đo áp suất chính xác nhất, cần nắm rõ các thông tin cần thiết như:
Đơn vị đo
Đồng hồ đo áp suất có thể sử dụng nhiều đơn vị đo khác nhau như MPa, Kg/cm2, bar, Psi, KPa, atm….Các đơn vị này có mối quan hệ chuyển đổi với nhau theo những tỷ lệ nhất định. Thông thường, các đơn vị đo được ký hiệu trên mặt đồng hồ. Một số loại đồng hồ áp suất chỉ dùng một dãy đo, tuy nhiên cũng có loại sử dụng 2 – 3 đơn vị đo, chúng được bằng các ký hiệu màu sắc khác nhau để giúp phân biệt dễ dàng hơn.
Thang đo
Thang đo hay còn gọi là dải đo được hiểu là giá trị cao nhất mà đồng hồ có thể đo được. Trên mặt hiển thị của đồng hồ, thang đo được thể hiện bằng các dải số cụ thể như (0; 15 kg/m²), (0; -0,1 bar), (0; 600 psi),…
Mỗi thang đo đều được chia thành các vạch nhỏ giúp dễ dàng quan sát và xác định giá trị. Tùy thuộc vào từng loại đồng hồ mà khoảng cách và giá trị giữa các vạch sẽ khác nhau. Ví dụ, đối với đồng hồ đo áp suất chân không có dải đo 0=> – 1 bar, được chia thành 50 vạch cho thang đo -1…0 bar. Như vậy, mỗi vạch tương ứng với -0,02 bar (tương đương 20 mbar).
Kí hiệu cấp chính xác
Ký hiệu cấp chính xác – CCX (cơ sở xác định sai số) của đồng hồ áp suất thể hiện mức độ sai số cho phép của thiết bị. Tùy theo mục đích sử dụng và yêu cầu về độ chính xác, người dùng có thể lựa chọn đồng hồ đo áp suất phù hợp, ví dụ loại có sai số nhỏ (thường dùng cho các ứng dụng cần độ chính xác cao) hay các loại phổ thông.
Thông thường, đồng hồ áp suất có cấp chính xác càng thấp (sai số càng nhỏ) thì giá thành càng cao, do các bộ phận bên trong được chế tạo tinh xảo hơn, mặt đồng hồ có vạch chia dày đặc. Loại đồng hồ này thường được gọi là test gauge.
Hiện nay, mỗi thương hiệu sẽ có cách ký hiệu riêng cho cấp chính xác. Ví dụ, hãng WIKA thường sử dụng các ký hiệu như CL 1.0, CL 1.6, CL 0.25… Mỗi ký hiệu in trên mặt đồng hồ đều có ý nghĩa riêng.
Cách đọc đồng hồ đo áp suất chuẩn nhất
Đồng hồ đo áp suất dạng cơ

Cách đọc đồng hồ đo áp suất dạng cơ khá đơn giản với giá trị đo là số mà kim đồng hồ chỉ trên dải đo + đơn vị đo tương ứng.
- Kim chỉ giá trị x: Bạn sẽ đọc kết quả là x + đơn vị đo tương ứng.
- Nếu đồng hồ có 2 đơn vị đo thì bạn sẽ đọc chỉ số và đơn vị đo tương đương nhau.
- Trong trường hợp kim chỉ vào các vạch kẻ không đánh số, bạn xác định giá trị gần nhất có đánh số rồi cộng thêm giá trị của các vạch đo.
Ví dụ: Nếu kim chỉ vào vạch có giá trị ở thang màu đỏ là 0.9, thang màu đen là -0.09 thì bạn có thể hiểu rằng áp suất đo được là 0.9 kg/cm² hoặc -0.09 MPa.
Đồng hồ đo áp suất điện tử
Đồng hồ áp suất chân không điện tử là thiết bị áp suất có độ chính xác cao, dễ theo dõi kết quả đo lường. Do đó, cách đọc đồng hồ đo áp suất chân không điện tử cũng tương đối đơn giản theo công thức: Giá trị x đo được + đơn vị đo tương ứng.
Đối với thiết bị đồng hồ áp suất điện tử cũng cần chú ý các thông số:
- Đơn vị đo của đồng hồ. Đây là các ký hiệu trên mặt đồng hồ hoặc ở thông số kỹ thuật của thiết bị.
- Mặt hiển thị đồng hồ đo áp suất điện tử hiển thị kết quả đo bằng số. Đây là kết quả thu được.
Cụ thể: Đồng hồ áp suất chân không điện tử hiển thị thông số -750 với đơn vị là Kpa. Như vậy, kết quả đo áp suất chân không của hệ thống là -750 Kpa.
Ngoài ra, một số loại đồng hồ áp suất chân không điện tử sẽ hiển thị kết quả đo với 3 đơn vị khác nhau. Lúc này, bạn sẽ đọc kết quả đo hiển thị trên màn hình như sau: Áp suất chân không đo được là 3.323Pa = 2.485×10^-2 Torr hay 3.323×10^-2 Mbar.
Một số loại đồng hồ áp suất chân không điện tử có đơn vị đo tự chọn sẽ hiển thị bằng đèn xanh. Loại đồng hồ này thường có 2 đơn vị đo cơ bản là Bar và Mbar. Nếu kết quả đo hiển thị trên màn hình là 13.1 mBar thì có thể lựa chọn đơn vị đo hoặc quy đổi theo công thức Mbar = 10^-3 x Bar.
Kết luận
Trên đây là những chia sẻ của Van Hải Phát về cách đọc đồng hồ đo áp suất. Hi vọng sau khi kham khảo bài viết, các bạn sẽ dễ dàng nắm rõ cách đọc đồng hồ áp suất chính xác nhất. Nếu còn băn khoăn hoặc cần hỗ trợ thêm về kỹ thuật, hãy gọi ngay đến Hotline 0961 882 338 của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.
THAM KHẢO THÊM:
Bài viết liên quan
Đăng vào ngày: 17/04/2026
Thép carbon là một trong những loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trong gia công kim loại. Với các ưu điểm như độ bền cao, chống ăn mòn, linh hoạt dễ gia công…. thép cacbon được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, sản xuất và dân dụng. Vậy thép […]
Xem thêm
Đăng vào ngày: 14/04/2026
Cao su EPDM là loại vật liệu phổ biến, được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp với các đặc tính nổi bật như chịu được nhiệt độ khắc nghiệt, chống thấm tốt….Trong lĩnh vực van công nghiệp, gioăng EPDM được sử dụng rất nhiều trong các mối nối phụ kiện ống và van công […]
Xem thêm
Đăng vào ngày: 26/12/2025
Côn thu là phụ kiện quen thuộc trong hệ thống đường ống, giúp kết nối hai đoạn ống với các hình dạng, vật liệu khác nhau. Vậy côn thu là gì? Cùng Van Hải Phát tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé. Nội dung chính1 Côn thu là gì?2 Thông số kỹ thuật côn […]
Xem thêm
Đăng vào ngày: 24/12/2025
Công tắc nhiệt độ là thiết bị quan trọng, sử dụng bộ phận cảm biến linh hoạt chứa hơi, hoạt động bằng cách kích hoạt công tắc vi mô thông qua pít-tông khi nhiệt độ đạt đến ngưỡng thiết lập. Vậy công tắc nhiệt là gì? Để hiểu rõ hơn về thiết bị này, hãy […]
Xem thêm